MÃ ĐỀ 601

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Câu 1: Trong sơ đồ tư duy, các ý chi tiết triển khai từ chủ đề trung tâm được gọi là:

  1. Nhánh chính. B. Nhánh con.               C. Từ khóa chính.             D. Hình ảnh tâm điểm.

Câu 2: Để thay đổi màu chữ cho đoạn văn bản, em sử dụng nút lệnh có biểu tượng:

  1. Chữ A có gạch màu phía dưới.         B. Chữ B đậm.
  2. Thùng sơn đổ màu.        D. Cây bút dạ quang.

Câu 3: Lệnh nào dùng để chèn thêm một hàng vào phía dưới hàng đang chọn trong bảng?

  1. Insert Columns Left. B. Delete Rows.
  2. Insert Rows Below. D. Merge Cells.

Câu 4: Tổ hợp phím nào giúp mở nhanh hộp thoại Tìm kiếm (Find)?

  1. Ctrl + H. B. Ctrl + F. C. Ctrl + S. D.                  Ctrl + P.

Câu 5: Thuật toán được hiểu là:

  1. Một dãy các chỉ dẫn rõ ràng để giải quyết một nhiệm vụ.
  2. Một phần mềm máy tính.
  3. Một sơ đồ trang trí.
  4. Các thiết bị như chuột, bàn phím.

Câu 6: Trong sơ đồ khối, hình chữ nhật dùng để biểu thị:

  1. Điểm bắt đầu. B. Các bước xử lý, tính toán.
  2. Kiểm tra điều kiện. D. Hướng di chuyển.

Câu 7: Cấu trúc rẽ nhánh dạng “Nếu… thì…” được dùng khi:

  1. Chỉ thực hiện hành động khi điều kiện Đúng.
  2. Lặp lại hành động nhiều lần.
  3. Thực hiện các bước tuần tự.
  4. Không có điều kiện nào cả.

Câu 8: Mục đích của việc trình bày thông tin ở dạng bảng là:

  1. Làm văn bản khó đọc hơn.
  2. Giúp thông tin rõ ràng, dễ so sánh.
  3. Để chèn được nhiều video.
  4. Để máy tính tự dịch văn bản.

Câu 9: Để lưu văn bản vào máy tính, em sử dụng phím tắt:

  1. Ctrl + C. B. Ctrl + V.                          C. Ctrl + S.                    D. Ctrl + Z.

Câu 10: Chương trình máy tính là:

  1. Một bộ phim. B. Một dãy các lệnh điều khiển máy tính thực hiện thuật toán.
  2. Một bảng tính Excel. D. Sơ đồ tư duy vẽ trên giấy.

Câu 11: Trong sơ đồ khối, hình Oval (hình bầu dục) dùng để thể hiện:

  1. Bắt đầu và Kết thúc. B. Phép toán cộng.     C. Một câu hỏi logic.         D. Một nhánh con.

Câu 12: “Lặp lại việc lau nhà cho đến khi sàn sạch” là ví dụ của cấu trúc:

  1. Tuần tự.  B. Rẽ nhánh.                C. Cấu trúc lặp.             D. Không phải thuật toán.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm)

Câu 1: Xét các phát biểu về ứng dụng Tin học và Thuật toán:

  1. a) Việc sử dụng màu sắc khác nhau cho các nhánh giúp sơ đồ tư duy dễ nhìn và dễ nhớ hơn. (Đ) b) Khi thực hiện lệnh “Replace All”, máy tính sẽ thay thế lần lượt từng từ sau khi hỏi ý kiến người dùng. (S)
  2. c) Hình thoi trong sơ đồ khối luôn có một đường đi vào và hai đường đi ra (Đúng/Sai). (Đ)
  3. d) Máy tính có thể tự giải quyết mọi vấn đề mà không cần con người cung cấp thuật toán hay chương trình. (S)

 

 

 

 

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MÔN TIN HỌC

45:00

PHẦN I

PHẦN II

PHẦN III

TỰ LUẬN



ĐIỂM
--
LỜI PHÊ
Chưa có kết quả