Đề kiểm tra thường xuyên tin 6 cuối kì 1

ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN – MÔN: TIN HỌC 6

MÃ ĐỀ:  Thời gian làm bài: 15 phút (Đề tham khảo)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Thí sinh chọn phương án đúng nhất.

Câu 1: World Wide Web (WWW) là:

A. Một phần mềm soạn thảo văn bản.

B. Một hệ thống các mạng máy tính kết nối với nhau.

C. Một hệ thống các trang web trên Internet cho phép người dùng truy cập và xem thông tin.

D. Một loại thiết bị phần cứng của máy tính.

Câu 2: Công cụ nào dưới đây giúp em tìm kiếm thông tin trên Internet hiệu quả nhất?

A. Microsoft Word.                                                                    B. Máy tìm kiếm (Search Engine) như Google, Bing.

C. Thư điện tử (Email).                                                             D. Sơ đồ tư duy.

Câu 3: Từ khóa (Keyword) dùng để tìm kiếm thông tin là:

A. Một đoạn văn bản dài mô tả nội dung cần tìm.

B. Một từ hoặc cụm từ ngắn gọn thể hiện nội dung muốn tìm kiếm.

C. Một mật khẩu để truy cập vào mạng Internet.

D. Tên của người sử dụng máy tính.

Câu 4: Ưu điểm chính của dịch vụ thư điện tử (Email) so với thư tay là:

A. Tốc độ gửi nhận nhanh, chi phí thấp và có thể đính kèm tệp tin.

B. Cần phải có tem thư mới gửi được.

C. Chỉ có thể gửi được văn bản, không gửi được hình ảnh.

D. Người nhận phải luôn luôn ngồi trực trước máy tính.

Câu 5: Để đăng nhập vào tài khoản thư điện tử của mình, em cần phải biết thông tin nào?

A. Địa chỉ nhà riêng.                                                                                B. Tên đăng nhập và Mật khẩu.

C. Số điện thoại của nhà cung cấp dịch vụ.                                            D. Họ tên của tất cả những người trong danh bạ.

Câu 6: Hành vi nào sau đây là KHÔNG an toàn khi tham gia môi trường số?

A. Đặt mật khẩu mạnh cho tài khoản cá nhân.

B. Chỉ kết bạn với những người mình biết rõ trong thực tế.

C. Cung cấp thông tin cá nhân (địa chỉ, số điện thoại) cho người lạ trên mạng.

D. Thoát khỏi tài khoản sau khi sử dụng máy tính công cộng.

Câu 7: Sơ đồ tư duy là công cụ giúp chúng ta:

A. Lưu trữ toàn bộ các tệp tin trong máy tính.

B. Ghi chép, hệ thống và sáng tạo ý tưởng một cách trực quan, logic.

C. Tự động sửa lỗi chính tả trong văn bản.

D. Kết nối các máy tính với nhau qua dây cáp mạng.

Câu 8: Trong sơ đồ tư duy, thành phần nằm ở vị trí trung tâm là:

A. Các nhánh con.                                                               B. Các hình ảnh minh họa nhỏ.

C. Chủ đề trung tâm (Ý tưởng chính).                                 D. Thông tin về tác giả sơ đồ.

Câu 9: Để định dạng chữ đậm cho một từ trong phần mềm Word, em sử dụng nút lệnh:

A. B (Bold).                           B. I (Italic).                                   C. U (Underline).                                  D. A (Font Color).

Câu 10: Thao tác nào dùng để chèn một bảng (Table) vào trang văn bản?

A. Home -> Table.                             B. Insert -> Table.                        C. Design -> Table.                  D. View -> Table.

Câu 11: Phím tắt nào giúp em tìm nhanh một từ hoặc cụm từ trong văn bản?

A. Ctrl + S.                                         B. Ctrl + C.                                   C. Ctrl + F.                               D. Ctrl + V.

Câu 12: Công cụ Replace (Thay thế) có tác dụng gì?

A. Tìm một từ/cụm từ và thay thế bằng một từ/cụm từ khác trong toàn văn bản.

B. Xóa bỏ hoàn toàn một đoạn văn bản.

C. Thay đổi phông chữ cho toàn bộ trang giấy.

D. Chèn thêm hình ảnh vào vị trí con trỏ soạn thảo.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm)

Thí sinh ghi Đúng (Đ) hoặc Sai (S) vào mỗi ý. Mỗi ý trả lời đúng được 1,0 điểm.

Câu 1: Xét các phát biểu về ứng dụng Internet và phần mềm soạn thảo:

a) Tất cả các thông tin tìm thấy trên Internet đều chính xác tuyệt đối và có thể sử dụng ngay mà không cần kiểm chứng.

b) Sơ đồ tư duy giúp con người ghi nhớ thông tin tốt hơn nhờ sự kết hợp giữa từ khóa, màu sắc và hình ảnh.

c) Trong phần mềm soạn thảo văn bản, ta có thể căn lề trái, phải, giữa hoặc căn đều hai bên cho các đoạn văn.

d) Thư điện tử chỉ có thể được gửi từ máy tính để bàn, không thể gửi được từ điện thoại thông minh.


ĐÁP ÁN CHI TIẾT MÃ ĐỀ

Phần I (Mỗi câu 0,5đ): 1-C, 2-B, 3-B, 4-A, 5-B, 6-C, 7-B, 8-C, 9-A, 10-B, 11-C, 12-A.

Phần II (Mỗi ý 1,0đ): a – S (Thông tin trên mạng cần được đánh giá và kiểm chứng). b – Đ (Lợi ích của sơ đồ tư duy). c – Đ (Chức năng căn lề trong soạn thảo văn bản). d – S (Thư điện tử có thể sử dụng trên nhiều thiết bị có kết nối Internet).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!