Đề kiểm tra cuối học kì 2 tin học 9 có ma trận và đặc tả

bản Ma trận và Đặc tả đầy đủ, chuẩn xác 100% theo Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH,  cho môn Tin học 9 – Cuối học kì II. Đây là giai đoạn quan trọng bám sát nội dung Sách giáo khoa Kết nối tri thức.

Bản đề tham khảo này tuân thủ đúng cấu trúc điểm số: Nhận biết 40% – Thông hiểu 30% – Vận dụng 30% và các dạng câu hỏi bắt buộc (Nhiều lựa chọn, Đúng-Sai, Trả lời ngắn, Tự luận).

1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – TIN HỌC 9

Thời gian làm bài: 45 phút | Tỉ lệ: 4:3:3

TT Chủ đề / Chương Nội dung / ĐVKT TNKQ: Nhiều lựa chọn (3,0đ) TNKQ: Đúng-Sai (2,0đ) TNKQ: Trả lời ngắn (2,0đ) Tự luận (3,0đ) Tổng điểm Tỉ lệ %
Biết Hiểu Biết Hiểu Biết Hiểu
1 Bảng tính nâng cao Xác thực dữ liệu, hàm COUNTIF, SUMIF, IF 4 c (1,0đ) 2 c (0,5đ) 2 ý (0,5đ) 2 ý (0,5đ) 1 c (0,5đ) 1 c (0,5đ)
2 Giải quyết vấn đề Bài toán Tin học, Thuật toán, Robot mê cung 2 c (0,5đ) 1 c (0,25đ) 1 ý (0,25đ) 1 ý (0,25đ) 1 c (0,5đ)
3 Hướng nghiệp IT Tin học và thế giới nghề nghiệp 2 c (0,5đ) 1 c (0,25đ) 1 ý (0,25đ) 1 ý (0,25đ) 1 c (0,5đ)
TỔNG SỐ CÂU/Ý 8 c 4 c 4 ý 4 ý 2 c 2 c
TỔNG ĐIỂM 2,0đ 1,0đ 1,0đ 1,0đ 1,0đ 1,0đ

2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

TT Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt Số câu/ý
1 Bảng tính nâng cao Nhận biết – Biết chức năng của công cụ Data Validation.- Nhận biết cú pháp các hàm COUNTIF, SUMIF, IF. 4 TN, 2 ý ĐS, 1 TLN
Thông hiểu – Giải thích được ý nghĩa các đối số trong hàm.- Hiểu cách tham chiếu dữ liệu giữa các trang tính. 2 TN, 2 ý ĐS, 1 TLN
Vận dụng – Sử dụng được các hàm có điều kiện để giải quyết bài toán quản lí tài chính thực tế. 1 Tự luận
2 Giải quyết vấn đề Nhận biết – Biết khái niệm bài toán tin học (Input, Output).- Biết nguyên lí hoạt động của thuật toán bám tường cho robot. 2 TN, 1 ý ĐS, 1 TLN
Thông hiểu – Diễn tả được các bước thực hiện thuật toán bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê. 1 TN, 1 ý ĐS
Vận dụng – Chuyển đổi một nhiệm vụ thực tế thành bài toán tin học và mô tả thuật toán. 1 Tự luận
3 Hướng nghiệp IT Nhận biết – Nêu được tên một số nghề nghiệp chính trong lĩnh vực Tin học. 2 TN, 1 ý ĐS
Thông hiểu – Giải thích được vấn đề bình đẳng giới và sự phù hợp của cả nam/nữ trong ngành IT. 1 TN, 1 ý ĐS, 1 TLN

Dưới đây là đề kiểm tra định kì Tin học 9 – Cuối học kì II được thiết kế trọn vẹn dựa trên Ma trận và Đặc tả đã xây dựng trong lượt trao đổi trước, tuân thủ đúng cấu trúc điểm số 4:3:3 và định dạng của Công văn 7991.


ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – MÔN: TIN HỌC 9

Thời gian làm bài: 45 phút Nội dung: Chủ đề 4a, Chủ đề 5 và Chủ đề 6 (SGK Kết nối tri thức)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Thí sinh chọn phương án đúng duy nhất.

Câu 1 (Nhận biết): Để thiết lập các quy tắc nhằm hạn chế sai sót khi nhập dữ liệu vào ô tính trong Excel, em sử dụng công cụ nào?

A. Sort.                           B. Data Validation.                                C. Filter.                            D. Conditional Formatting.

Câu 2 (Nhận biết): Hàm nào sau đây được sử dụng để đếm số lượng các ô thỏa mãn một điều kiện cụ thể?

A. COUNTIF.                    B. SUMIF.                                           C. AVERAGE.                    D. MIN.

Câu 3 (Nhận biết): Trong cú pháp hàm =SUMIF(range, criteria, [sum_range]), đối số criteria có ý nghĩa là gì?

A. Vùng dữ liệu cần tính tổng.                                                    B. Vùng dữ liệu kiểm tra điều kiện.

C. Điều kiện để tính tổng.                                                         D. Kết quả của phép tính.

Câu 4 (Thông hiểu): Kết quả của hàm =IF(15 >= 10, "Đạt", "Không đạt") là:

A. Đạt.                              B. Không đạt.                                         C. 15.                                 D. 10.

Câu 5 (Nhận biết): Thành phần nào đại diện cho các giá trị đã biết trước khi giải quyết một bài toán tin học?

A. Dữ liệu vào (Input).     B. Dữ liệu ra (Output).                      C. Thuật toán.                        D. Chương trình.

Câu 6 (Nhận biết): Thuật toán giúp robot thoát khỏi mê cung khi không có sơ đồ bằng cách liên tục di chuyển sát một bên tường được gọi là:

A. Thuật toán tìm kiếm.               B. Thuật toán bám tường.       C. Thuật toán sắp xếp.         D. Thuật toán chia để trị.

Câu 7 (Nhận biết): Nghề nào dưới đây trực tiếp thuộc lĩnh vực thiết kế và phát triển phần mềm máy tính?

A. Kế toán.                                   B. Bác sĩ.                               C. Lập trình viên.                   D. Kiến trúc sư.

Câu 8 (Thông hiểu): Nhận định nào sau đây thể hiện đúng tinh thần bình đẳng giới trong ngành Tin học?

A. Chỉ nam giới mới có tư duy logic để làm IT.

B. Nữ giới không phù hợp với các công việc lập trình.

C. Cả nam và nữ đều có thể đóng góp và thành công như nhau trong lĩnh vực IT.

D. Tin học là ngành nghề đặc thù chỉ dành cho nam giới.

Câu 9 (Thông hiểu): Khi thực hiện thuật toán bám tường trái, nếu robot đang di chuyển và gặp một lối rẽ phía bên trái, robot sẽ làm gì?

A. Ưu tiên rẽ trái.                      B. Ưu tiên đi thẳng.                       C. Ưu tiên rẽ phải. D.                             Dừng lại báo lỗi.

Câu 10 (Thông hiểu): Lợi ích quan trọng nhất của việc đưa công thức và hàm vào bảng tính quản lí tài chính là:

A. Làm bảng tính trông chuyên nghiệp hơn.       B. Giúp máy tính tự động cập nhật kết quả khi các số liệu nguồn thay đổi.

C. Tiết kiệm dung lượng lưu trữ của ổ cứng.      D. Thay thế hoàn toàn con người trong việc kiếm tiền.

Câu 11 (Nhận biết): Trong quy trình giải quyết vấn đề bằng máy tính, bước đầu tiên cần thực hiện là:

A. Xác định bài toán.             B. Tìm thuật toán.                 C. Viết chương trình.                             D. Chạy thử và sửa lỗi.

Câu 12 (Thông hiểu): Việc ứng dụng tin học trong các ngành nghề như Y tế, Giáo dục có tác dụng gì?

A. Thay thế hoàn toàn sức lao động của con người.

B. Tăng năng suất lao động và hiệu quả giải quyết công việc.

C. Chỉ phục vụ cho mục đích giải trí của nhân viên.

D. Làm cho công việc trở nên phức tạp hơn.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Thí sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho từng phát biểu.

Câu 1: Xét các nội dung về bảng tính và nghề nghiệp IT:

a) Công cụ Data Validation nằm trong thẻ lệnh Data của phần mềm Microsoft Excel.

b) Hàm SUMIF chỉ có thể thực hiện được nếu có đủ 3 đối số trong mọi trường hợp.

c) Sự tỉ mỉ và cẩn thận là những tố chất giúp phái nữ rất thành công trong lĩnh vực kiểm thử phần mềm.

(Đ) d) Trong kỉ nguyên số, nam giới luôn có lợi thế tuyệt đối về trình độ kĩ thuật so với nữ giới.

Câu 2: Xét về thuật toán và giải bài toán bằng máy tính:

a) Một bài toán tin học chỉ được coi là hoàn chỉnh khi xác định đủ Input và Output.

b) Thuật toán bám tường đảm bảo robot luôn tìm thấy lối ra nhanh nhất trong mọi mê cung.

c) Robot thực hiện thuật toán bám tường phải sẽ ưu tiên các lối rẽ về phía bên phải.

d) Chia bài toán lớn thành các bài toán nhỏ là tư duy quan trọng để giải quyết vấn đề hiệu quả.


PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1: Viết tên hàm dùng để tính tổng các ô thỏa mãn một điều kiện cho trước trong Excel.

Câu 2: Tên của thuật toán giúp robot thoát khỏi mê cung dựa trên nguyên lí đi sát mép tường.

Câu 3: Việc trích dẫn nguồn rõ ràng khi sử dụng tư liệu của người khác vào bài làm của mình thể hiện đạo đức gì?

Câu 4: Trong quy tắc Data Validation, để quy định ô tính chỉ được nhập số nguyên, em chọn kiểu dữ liệu nào? (


PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Cho bảng tính quản lí chi tiêu gia đình. Cột A chứa danh mục (Ăn uống, Tiền điện, Mua sách…), cột B chứa số tiền tương ứng.

a) Viết công thức đếm xem có bao nhiêu lần gia đình chi cho danh mục “Ăn uống”.

b) Viết công thức tính tổng số tiền đã chi cho danh mục “Mua sách”.

Câu 2 (1,5 điểm): Em hãy xác định InputOutput cho nhiệm vụ: “Tính tiền thưởng cho nhân viên dựa trên doanh số bán hàng, biết rằng nếu doanh số > 100 triệu thì thưởng 5%, ngược lại thưởng 2%”.


Dưới đây là đáp án chi tiết và hướng dẫn chấm cho đề kiểm tra định kì Tin học 9 – Cuối học kì II (theo Ma trận và Đặc tả chuẩn Công văn 7991 đã xây dựng ở lượt trao đổi trước), được tổng hợp từ nội dung Sách giáo khoa và Kế hoạch giáo dục.


ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 – TIN HỌC 9

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu Đáp án Giải thích dựa trên nguồn học liệu
1 B Công cụ Data Validation (Xác thực dữ liệu) dùng để thiết lập quy tắc nhằm hạn chế sai sót khi nhập liệu.
2 A Hàm COUNTIF thực hiện việc đếm số lượng các ô thỏa mãn một điều kiện cụ thể.
3 C Trong cú pháp hàm SUMIF, đối số thứ hai (criteria) chính là điều kiện để thực hiện tính tổng.
4 A Vì điều kiện 15 >= 10 là đúng, hàm IF trả về giá trị ở đối số thứ hai là “Đạt”.
5 A Dữ liệu vào (Input) là các thông tin/giá trị đã biết trước khi bắt đầu giải quyết bài toán.
6 B Thuật toán Bám tường cho phép robot tìm đường ra khỏi mê cung bằng cách luôn đi sát một bên mép tường.
7 C Lập trình viên là nghề nghiệp trực tiếp tham gia vào việc viết mã và phát triển phần mềm.
8 C Ngành Tin học hướng tới bình đẳng giới; cả nam và nữ đều có năng lực đóng góp tích cực như nhau.
9 A Theo nguyên lí bám tường trái, khi gặp lối rẽ bên trái, robot sẽ ưu tiên rẽ trái ngay lập tức.
10 B Lợi ích lớn nhất của bảng tính nâng cao là khả năng tự động cập nhật kết quả khi dữ liệu nguồn thay đổi.
11 A Xác định bài toán (xác định Input và Output) là bước đầu tiên và tiên quyết của mọi quy trình giải quyết vấn đề.
12 B Ứng dụng tin học giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, chính xác, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả công việc.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)

Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm. Đúng cả 4 ý trong một câu lớn được 1,0 điểm.

Câu 1: Bảng tính và nghề nghiệp

  • a) Đúng: Data Validation nằm trong thẻ Data, nhóm Data Tools của Excel.
  • b) Sai: Hàm SUMIF có thể chỉ cần 2 đối số nếu vùng điều kiện trùng với vùng tính tổng.
  • c) Đúng: Sự tỉ mỉ là một trong những tố chất quan trọng giúp phái nữ thành công trong kiểm thử phần mềm.
  • d) Sai: Trong kỉ nguyên số, trình độ kĩ thuật phụ thuộc vào học vấn và kĩ năng, không phụ thuộc vào giới tính.

Câu 2: Thuật toán và Giải quyết vấn đề

  • a) Đúng: Việc xác định rõ Input và Output là yêu cầu bắt buộc để bài toán tin học hoàn chỉnh.
  • b) Sai: Thuật toán bám tường giúp thoát mê cung nhưng không cam đoan đó là đường đi nhanh nhất hoặc ngắn nhất.
  • c) Đúng: Robot bám tường phải luôn ưu tiên rẽ về phía tay phải của nó.
  • d) Đúng: Phân rã bài toán lớn thành các bài toán nhỏ là tư duy hệ thống quan trọng trong Tin học.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng từ khóa được 0,5 điểm.

  • Câu 1: SUMIF.
  • Câu 2: Bám tường (hoặc Thuật toán bám tường).
  • Câu 3: Tôn trọng bản quyền (hoặc Sự trung thực).
  • Câu 4: Whole number (hoặc Số nguyên).

PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

  • a) Công thức đếm số lần chi “Ăn uống”: =COUNTIF(A:A, "Ăn uống") (0,75đ).
  • b) Công thức tính tổng tiền “Mua sách”: =SUMIF(A:A, "Mua sách", B:B) (0,75đ). (Chấp nhận nếu học sinh ghi vùng dữ liệu cụ thể như A2:A50 thay cho A:A).

Câu 2 (1,5 điểm):

  • Xác định đúng Input: Doanh số bán hàng (0,75đ).
  • Xác định đúng Output: Số tiền thưởng (0,75đ).

Link tải ở đây bản word https://phieuhoctap.com/product/de-kiem-tra-tin-cuoi-ki-2-full-ma-tran-dac-ta-cong-van-7991/

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!