Đề kiểm tra định kỳ cuối kì 2 môn tin học lớp 9

Ma trận và Đặc tả đầy đủ, chuẩn xác 100% theo Công văn 7991/BGDĐT-GDTrH, mình xin thiết kế bản mẫu chi tiết cho môn Tin học 9 – Cuối học kì II.

1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – TIN HỌC 9

Thời gian làm bài: 60 phút | Tỉ lệ: 4:3:3

TT Chủ đề / Chương Nội dung / ĐVKT Năng lực đánh giá TNKQ: N.L.Chọn – Biết TNKQ: N.L.Chọn – Hiểu TNKQ: N.L.Chọn – VD TNKQ: Đúng-Sai – Biết TNKQ: Đúng-Sai – Hiểu TNKQ: Đúng-Sai – VD TNKQ: T.L.Ngắn – Biết TNKQ: T.L.Ngắn – Hiểu TNKQ: T.L.Ngắn – VD Tự luận – Biết Tự luận – Hiểu Tự luận – VD Tổng – Biết Tổng – Hiểu Tổng – VD Tỉ lệ %
1 Bảng tính nâng cao Xác thực dữ liệu, COUNTIF, SUMIF, IF GQVĐ, NL ICT 4 c (1,0đ) 2 c (0,5đ) 2 ý (0,5đ) 2 ý (0,5đ) 1 c (0,5đ) 1 c (0,5đ) 1 c (1,5đ) 2,0đ 1,5đ 1,5đ 50%
2 Giải quyết vấn đề Robot mê cung, Bài toán Tin học Tư duy thuật toán 2 c (0,5đ) 1 c (0,25đ) 1 ý (0,25đ) 1 ý (0,25đ) 1 c (0,5đ) 1 c (1,5đ) 1,25đ 0,5đ 1,5đ 32,5%
3 Hướng nghiệp IT Nghề nghiệp IT, Bình đẳng giới NL hướng nghiệp 2 c (0,5đ) 1 c (0,25đ) 1 ý (0,25đ) 1 ý (0,25đ) 0,75đ 1,0đ 17,5%
TỔNG CỘNG 8 c 4 c 4 ý 4 ý 2 c 2 c 2 c 4,0đ 3,0đ 3,0đ 100%
Tỉ lệ % 20% 10% 10% 10% 10% 10% 30% 40% 30% 30% 10,0đ

2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ

TT Chủ đề / Chương Nội dung Mức độ Yêu cầu cần đạt Số câu/ý
1 Bảng tính nâng cao Sử dụng hàm và xác thực dữ liệu Nhận biết – Nhận biết nút lệnh Data Validation, cú pháp hàm COUNTIF, SUMIF. 4 TN, 2 ý ĐS, 1 TLN
Thông hiểu – Giải thích ý nghĩa đối số trong hàm có điều kiện và cách xử lý dữ liệu thực tế. 2 TN, 2 ý ĐS, 1 TLN
Vận dụng – Viết được công thức tính toán phức hợp để giải quyết bài toán tài chính gia đình. 1 Tự luận
2 Giải quyết vấn đề Thuật toán cho robot Nhận biết – Biết nguyên lý thuật toán bám tường và quy trình giải bài toán bằng máy tính. 2 TN, 1 ý ĐS, 1 TLN
Thông hiểu – Diễn tả được luồng điều khiển của robot khi gặp chướng ngại vật hoặc ngã rẽ. 1 TN, 1 ý ĐS
Vận dụng – Xác định đúng Input, Output cho một nhiệm vụ thực tế và phác thảo thuật toán. 1 Tự luận
3 Hướng nghiệp IT Tin học và nghề nghiệp Nhận biết – Liệt kê được các nghề thuộc lĩnh vực Khoa học máy tính và Tin học ứng dụng. 2 TN, 1 ý ĐS
Thông hiểu – Giải thích được tầm quan trọng của ICT trong các ngành nghề và ý thức về bình đẳng giới. 1 TN, 1 ý ĐS

Ghi chú về cấu trúc câu hỏi:

  • Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: 12 câu (8 câu Biết, 4 câu Hiểu), mỗi câu 0,25đ.
  • Trắc nghiệm Đúng – Sai: 2 câu lớn (mỗi câu 4 ý, tổng 8 ý: 4 ý Biết, 4 ý Hiểu), mỗi ý 0,25đ.
  • Trả lời ngắn: 4 câu (2 câu Biết, 2 câu Hiểu), mỗi câu 0,5đ.
  • Tự luận: 2 câu (Vận dụng), mỗi câu 1,5đ.

 

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – MÔN: TIN HỌC 9

Thời gian làm bài: 45 phút Cấu trúc: 4 phần (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn, Đúng-Sai, Trả lời ngắn và Tự luận)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Thí sinh chọn một phương án đúng nhất.

Câu 1 (Biết): Trong phần mềm Microsoft Excel, công cụ nào giúp chúng ta quy định các quy tắc nhập dữ liệu nhằm hạn chế sai sót?

A. Sort.             B. Data Validation.                            C. Filter.                                 D. Pivot Table.

Câu 2 (Biết): Hàm nào sau đây được dùng để đếm số lượng các ô thỏa mãn một điều kiện cụ thể trong vùng dữ liệu?

A. COUNTIF.              B. SUMIF.                                  C. AVERAGE.                       D. MIN.

Câu 3 (Biết): Trong cú pháp hàm =SUMIF(range, criteria, [sum_range]), đối số criteria đóng vai trò là:

A. Vùng dữ liệu cần tính tổng.

B. Vùng dữ liệu chứa các ô cần kiểm tra điều kiện.

C. Điều kiện để các ô được cộng vào tổng.

D. Kết quả trả về sau khi tính toán.

Câu 4 (Hiểu): Nếu ô A1 có giá trị là 12, kết quả của hàm =IF(A1 > 10, "Đạt", "Không đạt") sẽ là:

A. Đạt.                                 B. Không đạt.                                         C. 12.                                                       D. 10.

Câu 5 (Biết): Dữ liệu vào (Input) của một bài toán tin học được hiểu là:

A. Các thông tin, giá trị đã biết trước khi thực hiện.

B. Các thông tin cần tìm sau khi thực hiện xong.

C. Các câu lệnh điều khiển máy tính.

D. Sơ đồ khối của thuật toán.

Câu 6 (Biết): Thuật toán “bám tường” giúp robot thoát khỏi mê cung bằng cách nào?

A. Di chuyển ngẫu nhiên cho đến khi thấy lối ra.

B. Luôn di chuyển sát vào một bên mép tường (trái hoặc phải).

C. Luôn đi thẳng cho đến khi chạm tường thì quay đầu.

D. Sử dụng cảm biến tầm xa để quét toàn bộ sơ đồ.

Câu 7 (Biết): Nghề nào sau đây thuộc lĩnh vực Tin học ứng dụng?

A. Nhà khoa học máy tính.                                                        B. Chuyên gia nghiên cứu thuật toán.

C. Lập trình viên ứng dụng.                                                   D. Chuyên gia thiết kế vi mạch.

Câu 8 (Hiểu): Nhận định nào sau đây là đúng về giới tính trong ngành Tin học?

A. Nam giới có tư duy kĩ thuật tốt hơn nữ giới.

B. Nữ giới không đủ sức khỏe để làm các công việc IT.

C. Cả nam và nữ đều có những thế mạnh riêng và có khả năng thành công như nhau.

D. Lập trình là công việc đặc thù chỉ dành cho nam giới.

Câu 9 (Hiểu): Khi thực hiện thuật toán bám tường trái, nếu robot đang đi thẳng và thấy một lối rẽ bên trái, robot sẽ:

A. Ưu tiên rẽ trái.            B. Tiếp tục đi thẳng.                           C. Dừng lại chờ lệnh.                             D. Rẽ sang phải.

Câu 10 (Hiểu): Việc sử dụng hàm SUMIF trong quản lí tài chính gia đình mang lại lợi ích gì?

A. Làm bảng tính đẹp mắt hơn.

B. Tự động tính tổng chi tiêu theo từng danh mục khi số liệu thay đổi.

C. Thay thế việc nhập liệu thủ công các giao dịch.

D. Giúp máy tính bảo mật dữ liệu tốt hơn.

Câu 11 (Biết): Bước đầu tiên trong quy trình giải bài toán bằng máy tính là:

A. Xác định bài toán.                   B. Viết chương trình.                        C. Mô tả thuật toán.                   D. Kiểm thử và gỡ lỗi.

Câu 12 (Hiểu): Ứng dụng tin học trong ngành y tế (như bệnh án điện tử) giúp:

A. Thay thế hoàn toàn các bác sĩ.

B. Quản lí hồ sơ bệnh nhân khoa học, nhanh chóng và chính xác.

C. Làm giảm số lượng bệnh nhân đến khám.

D. Bác sĩ không cần học chuyên môn y khoa.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)

Mỗi câu hỏi có 4 ý. Chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho từng ý.

Câu 1: Xét các nhận định về bảng tính và nghề nghiệp IT:

a) Thẻ lệnh Data chứa công cụ Data Validation trong Excel.

b) Hàm COUNTIF bắt buộc phải có đối số là vùng tính tổng.

c) Phái nữ thường có lợi thế về sự tỉ mỉ, cẩn thận trong việc kiểm thử phần mềm.

d) Trong kỉ nguyên số, nam giới luôn chiếm ưu thế tuyệt đối về năng lực IT.

Câu 2: Xét về thuật toán và giải quyết vấn đề:

a) Input và Output là hai thành phần cốt lõi của một bài toán tin học.

b) Thuật toán bám tường luôn đảm bảo tìm được đường thoát ngắn nhất.

c) Robot bám tường phải sẽ ưu tiên các lối rẽ ở phía bên tay phải của nó.

d) Phân chia một nhiệm vụ lớn thành các nhiệm vụ nhỏ là cách giải quyết vấn đề hiệu quả.


PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1: Viết tên hàm trong Excel giúp tính tổng có kèm theo điều kiện.

Câu 2: Thuật toán nào giúp robot thoát mê cung mà không cần bản đồ?

Câu 3: Việc không sao chép trái phép phần mềm thể hiện đạo đức gì trong môi trường số?

Câu 4: Để giới hạn dữ liệu nhập vào ô là một ngày tháng cụ thể, trong Data Validation em chọn kiểu dữ liệu nào?


PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm): Một bảng dữ liệu có cột A là “Tên hàng”, cột B là “Số lượng”. a) Viết công thức tính tổng số lượng của mặt hàng tên là “Bút bi”. b) Viết công thức đếm xem có bao nhiêu ô trong cột B có số lượng lớn hơn 50.

Câu 2 (1,5 điểm): Hãy xác định InputOutput của nhiệm vụ: “Tính tiền điện tiêu thụ của một hộ gia đình dựa trên chỉ số cũ và chỉ số mới, biết đơn giá là 2.500 đồng/kWh”.



ĐÁP ÁN CHI TIẾT (MÃ ĐỀ: 902)

Phần Câu Đáp án / Hướng dẫn chấm Điểm
I 1-12 1-B, 2-A, 3-C, 4-A, 5-A, 6-B, 7-C, 8-C, 9-A, 10-B, 11-A, 12-B 3,0
II 1 a-Đ, b-S, c-Đ, d-S 1,0
2 a-Đ, b-S, c-Đ, d-Đ 1,0
III 1 SUMIF 0,5
2 Bám tường (hoặc thuật toán bám tường) 0,5
3 Tôn trọng bản quyền / Sự trung thực / Đạo đức số 0,5
4 Date (hoặc Ngày tháng) 0,5
IV 1 a) =SUMIF(A:A, “Bút bi”, B:B) (0,75đ)b) =COUNTIF(B:B, “>50”) (0,75đ) 1,5
2 Input: Chỉ số cũ, chỉ số mới (0,75đ)Output: Số tiền điện phải trả (0,75đ) 1,5

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!