Dựa trên kế hoạch giáo dục môn Tin học 9 năm học 2025-2026, nội dung Sách giáo khoa và hướng dẫn cấu trúc đề kiểm tra định kì của Công văn 7991, dưới đây là Ma trận, Đặc tả và Đề kiểm tra cuối học kì 2 tham khảo.
Nội dung trọng tâm gồm: Sử dụng bảng tính nâng cao (Xác thực dữ liệu, hàm COUNTIF, SUMIF, IF), Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính (Thuật toán, robot mê cung) và Tin học với thế giới nghề nghiệp.
Tổng cộng: 10,0 điểm.
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2 – TIN HỌC 9
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Tỉ lệ: Nhận biết 40% (4đ) – Thông hiểu 30% (3đ) – Vận dụng 30% (3đ).
| TT | Chủ đề / Chương | Nội dung / ĐVKT | TNKQ: Nhiều lựa chọn | TNKQ: Đúng-Sai (ý) | TNKQ: Trả lời ngắn | Tự luận | Tổng điểm | Tỉ lệ % |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Biết | Hiểu | Biết | Hiểu | Biết | Hiểu | |||
| 1 | Chủ đề 4a: Bảng tính nâng cao | Xác thực dữ liệu, COUNTIF, SUMIF, IF | 4 c (1,0đ) | 2 c (0,5đ) | 2 ý (0,5đ) | 2 ý (0,5đ) | 1 c (0,5đ) | 1 c (0,5đ) |
| 2 | Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề… | Bài toán Tin học, Robot trong mê cung | 2 c (0,5đ) | 1 c (0,25đ) | 1 ý (0,25đ) | 1 ý (0,25đ) | 1 c (0,5đ) | |
| 3 | Chủ đề 6: Nghề nghiệp Tin học | Nghề IT và bình đẳng giới | 2 c (0,5đ) | 1 c (0,25đ) | 1 ý (0,25đ) | 1 ý (0,25đ) | 1 c (0,5đ) | |
| TỔNG SỐ CÂU/Ý | 8 c | 4 c | 4 ý | 4 ý | 2 c | 2 c | ||
| TỔNG ĐIỂM | 2,0đ | 1,0đ | 1,0đ | 1,0đ | 1,0đ | 1,0đ |
2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
| TT | Nội dung | Mức độ | Yêu cầu cần đạt | Số câu/ý |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bảng tính nâng cao | Nhận biết | Biết chức năng Data Validation; cú pháp hàm COUNTIF, SUMIF, IF. | 4 TN, 2 ý ĐS, 1 TLN |
| Thông hiểu | Giải thích được các đối số trong hàm; ý nghĩa của việc tham chiếu dữ liệu. | 2 TN, 2 ý ĐS, 1 TLN | ||
| Vận dụng | Sử dụng hàm để giải quyết bài toán quản lí tài chính gia đình cụ thể. | 1 Tự luận | ||
| 2 | Giải quyết vấn đề | Nhận biết | Biết khái niệm bài toán tin học (Input, Output); nguyên lí robot bám tường. | 2 TN, 1 ý ĐS, 1 TLN |
| Thông hiểu | Hiểu cách robot ưu tiên rẽ khi thực hiện thuật toán bám tường trong mê cung. | 1 TN, 1 ý ĐS | ||
| Vận dụng | Chuyển đổi một nhiệm vụ thực tế thành bài toán tin học và mô tả thuật toán. | 1 Tự luận | ||
| 3 | Nghề nghiệp Tin học | Nhận biết | Nêu được tên một số nghề nghiệp thuộc lĩnh vực IT. | 2 TN, 1 ý ĐS |
| Thông hiểu | Giải thích được vấn đề bình đẳng giới và sự phù hợp của cả nam/nữ trong ngành IT. | 1 TN, 1 ý ĐS, 1 TLN |
3. ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO (45 PHÚT)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm. Câu 1: Công cụ nào trong Excel giúp hạn chế sai sót bằng cách chỉ cho phép nhập dữ liệu hợp lệ vào ô tính? A. Sort. B. Data Validation. C. Filter. D. Conditional Formatting. Câu 2: Hàm nào dùng để đếm số lượng các ô thỏa mãn một điều kiện cụ thể? A. COUNTIF. B. SUMIF. C. AVERAGE. D. MIN. Câu 3: Trong hàm =SUMIF(vùng điều kiện, điều kiện, vùng tính tổng), vùng tính tổng nằm ở vị trí đối số thứ mấy? A. Thứ nhất. B. Thứ hai. C. Thứ ba. D. Thứ tư. Câu 4: Kết quả của hàm =IF(5>3, “Đúng”, “Sai”) là gì? A. Đúng. B. Sai. C. 5. D. 3. Câu 5: Thành phần nào đại diện cho thông tin đã biết trước khi giải quyết một bài toán tin học? A. Input (Dữ liệu vào). B. Output (Dữ liệu ra). C. Thuật toán. D. Chương trình. Câu 6: Thuật toán giúp robot thoát khỏi mê cung khi không có bản đồ được gọi là thuật toán: A. Tìm kiếm nhị phân. B. Bám tường. C. Sắp xếp nổi bọt. D. Chia để trị. Câu 7: Nghề nào dưới đây trực tiếp thuộc lĩnh vực Tin học? A. Kế toán. B. Bác sĩ. C. Lập trình viên. D. Giáo viên dạy văn. Câu 8: Nhận định nào sau đây là đúng về giới tính trong nghề nghiệp Tin học? A. Chỉ có nam giới mới làm tốt lập trình. B. Nữ giới không phù hợp với IT. C. Cả nam và nữ đều có thể đóng góp tích cực như nhau. D. Tin học chỉ dành cho học sinh giỏi toán. Câu 9: Khi thực hiện thuật toán bám tường trái, nếu robot đang đi và gặp một lối rẽ bên trái, robot sẽ: A. Rẽ trái. B. Rẽ phải. C. Đi thẳng. D. Quay đầu. Câu 10: Việc đưa các công thức và hàm vào bảng tính có lợi ích gì quan trọng nhất? A. Làm bảng tính đẹp hơn. B. Điều khiển tính toán tự động trên dữ liệu. C. Tăng dung lượng máy tính. D. Thay thế hoàn toàn con người. Câu 11: Trong các bước giải quyết một vấn đề, bước “Xác định bài toán” là bước: A. Đầu tiên. B. Thứ hai. C. Cuối cùng. D. Không cần thiết. Câu 12: Ứng dụng tin học trong các ngành nghề khác có tác dụng: A. Thay thế hoàn toàn sức lao động. B. Tăng hiệu quả và năng suất công việc. C. Chỉ để giải trí cho nhân viên. D. Làm giảm lương của nhân viên.PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm. Câu 1: Xét các nội dung về bảng tính nâng cao và nghề nghiệp: a) Hàm SUMIF có thể được sử dụng để tổng kết chi tiêu theo từng danh mục trong gia đình. b) Trong lĩnh vực tin học, nam giới luôn có ưu thế tuyệt đối về sự tỉ mỉ so với nữ giới. c) Chức năng Data Validation nằm trong thẻ lệnh Data của Excel. d) Cả nam và nữ đều có thể trở thành chuyên gia quản trị mạng xuất sắc. Câu 2: Xét về bài toán tin học và giải quyết vấn đề: a) Thuật toán là một dãy các chỉ dẫn rõ ràng để máy tính thực hiện nhiệm vụ. b) Thuật toán bám tường đảm bảo robot luôn tìm thấy lối ra nếu mê cung đó có đường thông ra ngoài. c) Mọi bài toán tin học chỉ cần xác định Input mà không cần Output. d) Khi gặp ngã ba, robot bám tường phải sẽ luôn ưu tiên rẽ trái trước.PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm. Câu 1: Viết tên hàm dùng để tính tổng các ô có điều kiện. (Đáp án: SUMIF) Câu 2: Tên thuật toán giúp robot di chuyển sát một bên mép tường để tìm lối thoát. (Đáp án: Bám tường) Câu 3: Việc trích dẫn nguồn khi sử dụng sản phẩm số của người khác là biểu hiện của vấn đề gì? (Đáp án: Đạo đức số/Bản quyền) Câu 4: Để quy định ô chỉ được nhập số từ 0 đến 10, ta sử dụng chức năng nào trong Data Validation? (Đáp án: Whole number/Số nguyên)PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Giả sử em có bảng tính quản lí chi tiêu cá nhân. Cột A ghi nội dung (Ăn sáng, Mua sách, Học phí…), cột B ghi số tiền. a. Viết công thức đếm xem có bao nhiêu lần em đã chi cho nội dung “Ăn sáng”. b. Viết công thức tính tổng số tiền đã chi cho nội dung “Mua sách”. Câu 2 (1,5 điểm): Hãy xác định Input và Output cho bài toán: “Tính tiền điện của một hộ gia đình dựa trên chỉ số cũ, chỉ số mới và đơn giá 3000đ/kWh”.4. ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Dưới đây là đáp án chi tiết và hướng dẫn chấm cho đề kiểm tra định kì Tin học 9 – Cuối học kì 2 dựa trên ma trận và đặc tả đã thiết lập theo đúng tinh thần của Công văn 7991,,.ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 – TIN HỌC 9
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.| Câu | Đáp án | Nội dung kiến thức |
|---|---|---|
| 1 | B | Công cụ Data Validation (Xác thực dữ liệu) dùng để quy định các quy tắc nhập liệu cho ô tính. |
| 2 | A | Hàm COUNTIF có chức năng đếm số lượng các ô thỏa mãn một điều kiện cụ thể. |
| 3 | C | Trong cú pháp hàm SUMIF, vùng tính tổng ([sum_range]) là đối số thứ ba. |
| 4 | A | Với điều kiện 5 > 3 (Đúng), hàm IF sẽ trả về giá trị ở đối số thứ hai là “Đúng”. |
| 5 | A | Dữ liệu vào (Input) là những thông tin/giá trị đã biết trước khi giải bài toán. |
| 6 | B | Thuật toán Bám tường cho phép robot tìm đường ra khỏi mê cung mà không cần biết trước sơ đồ. |
| 7 | C | Lập trình viên là nghề nghiệp trực tiếp tạo ra phần mềm và thuộc lĩnh vực Tin học. |
| 8 | C | Ngành Tin học không phân biệt giới tính; cả nam và nữ đều có cơ hội và khả năng đóng góp như nhau. |
| 9 | A | Robot bám tường trái luôn ưu tiên rẽ trái ngay khi gặp lối rẽ phía bên trái của mình. |
| 10 | B | Lợi ích cốt lõi của bảng tính là khả năng tự động tính toán theo các công thức đã thiết lập. |
| 11 | A | Xác định bài toán (Input và Output) là bước đầu tiên trong quy trình giải quyết vấn đề bằng máy tính. |
| 12 | B | Ứng dụng tin học giúp xử lý dữ liệu nhanh, chính xác, từ đó tăng hiệu quả công việc. |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)
Mỗi ý trả lời đúng được 0,25 điểm. Một câu lớn (4 ý) đúng hết được 1,0 điểm. Câu 1: Về bảng tính và nghề nghiệp Tin học- a) Đúng: Đây là ứng dụng phổ biến nhất của hàm SUMIF trong quản lí tài chính.
- b) Sai: Sự tỉ mỉ là đức tính cá nhân, không phụ thuộc hoàn toàn vào giới tính nam hay nữ.
- c) Đúng: Data Validation nằm trong thẻ Data, nhóm Data Tools trên dải lệnh Excel.
- d) Đúng: Cả hai giới đều có thể theo đuổi các chuyên môn kĩ thuật cao trong ngành IT.
- a) Đúng: Đây là định nghĩa cơ bản của thuật toán trong Tin học.
- b) Đúng: Robot sẽ thoát khỏi mê cung nếu nó liên tục bám theo một phía tường và mê cung có lối ra.
- c) Sai: Bài toán tin học bắt buộc phải xác định cả Input (dữ liệu vào) và Output (kết quả ra).
- d) Sai: Robot bám tường phải sẽ ưu tiên các ngã rẽ bên phải.
PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.- Câu 1: SUMIF.
- Câu 2: Bám tường (hoặc thuật toán bám tường).
- Câu 3: Đạo đức số (hoặc Tôn trọng bản quyền/Quyền tác giả).
- Câu 4: Whole number (hoặc Số nguyên).
PHẦN IV. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm):- a. Công thức đếm số lần chi cho “Ăn sáng”:
=COUNTIF(A:A, "Ăn sáng")(0,75đ). - b. Công thức tính tổng số tiền “Mua sách”:
=SUMIF(A:A, "Mua sách", B:B)(0,75đ). (Lưu ý: Học sinh có thể viết vùng dữ liệu cụ thể như A1:A100 thay vì A:A đều cho điểm tối đa nếu đúng cú pháp).
- Xác định đúng Input: Chỉ số cũ, Chỉ số mới, Đơn giá (3000) (0,75đ).
- Xác định đúng Output: Số tiền điện phải trả (0,75đ).
Tổng cộng: 10,0 điểm.
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MÔN TIN HỌC
45:00
PHẦN I
PHẦN II
PHẦN III
TỰ LUẬN
ĐIỂM
--
LỜI PHÊ
Chưa có kết quả

