Đề kiểm tra thường xuyên (15 phút) môn Tin học 9 giai đoạn Giữa học kì 1

Dưới đây là đề kiểm tra thường xuyên (15 phút) môn Tin học 9 giai đoạn Giữa học kì 1, được thiết kế bám sát Kế hoạch giáo dục năm học 2025-2026, nội dung Sách giáo khoa Kết nối tri thức và cấu trúc theo Công văn 7991.

Nội dung trọng tâm: Chủ đề 1 (Thế giới kĩ thuật số), Chủ đề 2 (Thông tin trong giải quyết vấn đề) và Chủ đề 3 (Đạo đức, pháp luật và văn hóa trong môi trường số).


ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN – MÔN: TIN HỌC 9

MÃ ĐỀ: 911 Thời gian làm bài: 15 phút(đề tham khảo)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Thí sinh chọn phương án đúng nhất.

Câu 1: Thành phần nào được coi là “bộ não”, đóng vai trò điều khiển hoạt động của các thiết bị kĩ thuật số hiện nay?

A. Màn hình cảm ứng.       B. Bộ xử lí (Microprocessor).                C. Bộ nhớ ngoài (USB).                D. Pin năng lượng.

Câu 2: Thiết bị nào sau đây thường KHÔNG được tích hợp bộ xử lí để trở thành thiết bị thông minh?

A. Máy giặt hiện đại.                B. Ô tô tự lái.                 C. Cái chổi quét nhà thủ công.                   D. Điện thoại thông minh.

Câu 3: Đặc điểm nào sau đây là ưu thế lớn nhất của thông tin số?

A. Khó sao chép và chỉ tồn tại ở một nơi duy nhất.

B. Luôn luôn chính xác 100% mà không cần kiểm chứng.

C. Có thể nhân bản, lan truyền nhanh chóng và lưu trữ với dung lượng khổng lồ.

D. Chỉ có thể truy cập được bằng máy tính để bàn.

Câu 4: Để đánh giá độ tin cậy của thông tin tìm thấy trên mạng, tiêu chí nào là quan trọng nhất?

A. Nguồn gốc thông tin từ cơ quan chính thống hoặc tác giả có uy tín.

B. Thông tin đó có nhiều lượt “Like” và bình luận khen ngợi.

C. Thông tin đó được trình bày với nhiều hình ảnh và màu sắc đẹp.

D. Thông tin đó nằm ở vị trí đầu tiên khi tìm kiếm trên Google.

Câu 5: Một thông tin được coi là có tính thời sự khi:

A. Nó là thông tin về các sự kiện lịch sử từ thế kỉ trước.

B. Nó phản ánh đúng sự việc đang diễn ra hoặc vẫn còn giá trị sử dụng tại thời điểm hiện tại.

C. Nó được đăng tải trên một trang cá nhân bất kì.

D. Nó là thông tin sai lệch nhưng được nhiều người chú ý.

Câu 6: Việc đánh giá chất lượng thông tin trước khi ra quyết định giúp chúng ta:

A. Làm cho máy tính chạy nhanh hơn.                               B. Tránh được các sai lầm và rủi ro không đáng có.

C. Tăng dung lượng bộ nhớ của điện thoại.                       D. Không cần phải học tập thêm kiến thức mới.

Câu 7: Hành vi nào sau đây là vi phạm bản quyền nội dung số trên Internet?

A. Trích dẫn nguồn khi sử dụng hình ảnh của người khác vào bài làm.

B. Tự ý tải và phát tán phim, nhạc từ các trang web không chính thống khi chưa được phép.

C. Sử dụng các phần mềm mã nguồn mở miễn phí.

D. Chia sẻ đường liên kết dẫn đến trang báo chính thống của Chính phủ.

Câu 8: Quyền riêng tư cá nhân trên môi trường số được thể hiện qua việc:

A. Thông tin cá nhân (địa chỉ, số điện thoại) được bảo vệ và không bị tiết lộ trái phép.

B. Bất kì ai cũng có thể xem trộm tin nhắn của mình.

C. Công khai mật khẩu tài khoản mạng xã hội cho tất cả bạn bè cùng biết.

D. Chụp ảnh người khác khi chưa xin phép rồi đăng lên mạng.

Câu 9: Một trong những tác động tiêu cực của công nghệ kĩ thuật số đối với xã hội là:

A. Giúp con người kết nối với nhau dễ dàng hơn.

B. Tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc.

C. Nguy cơ gây nghiện Internet và lây lan các thông tin giả mạo, độc hại.

D. Làm cho việc học tập trở nên sinh động và thú vị hơn.

Câu 10: Trong giải quyết vấn đề, thông tin có vai trò:

A. Làm cho vấn đề trở nên phức tạp hơn.

B. Là căn cứ quan trọng để con người suy luận và đưa ra quyết định đúng đắn.

C. Thay thế hoàn toàn tư duy của con người.

D. Không có giá trị gì nếu không có máy tính.

Câu 11: Khái niệm “Thế giới kĩ thuật số” có thể hiểu đơn giản là:

A. Chỉ bao gồm các trò chơi điện tử trực tuyến.

B. Môi trường mà ở đó các thiết bị và hệ thống kết nối, xử lí dữ liệu số phục vụ đời sống.

C. Một thế giới ảo hoàn toàn không có liên hệ với thực tế.

D. Nơi chỉ dành cho những nhà khoa học máy tính lỗi lạc.

Câu 12: Khi sử dụng dịch vụ Internet, hành vi nào sau đây được coi là có văn hóa?

A. Sử dụng ngôn ngữ thô tục để chỉ trích người khác trên diễn đàn.

B. Lan truyền các tin đồn thất thiệt để gây sự chú ý.

C. Tôn trọng ý kiến khác biệt và tuân thủ các quy định pháp luật về an toàn thông tin.

D. Hack tài khoản của bạn để trêu đùa.


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm)

Mỗi ý đúng được 1,0 điểm. Thí sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho mỗi phát biểu.

Câu 1: Xét các phát biểu về ứng dụng Tin học và Đạo đức số:

a) Tất cả thông tin tìm thấy trên mạng xã hội đều có độ chính xác cao và có thể dùng trực tiếp để giải quyết các vấn đề quan trọng.

b) Việc trích dẫn nguồn rõ ràng khi sử dụng tư liệu của người khác không chỉ là tôn trọng bản quyền mà còn tăng độ tin cậy cho sản phẩm của mình.

c) Các thiết bị thông minh hiện nay có khả năng tự động thực hiện các nhiệm vụ phức tạp nhờ có bộ xử lí và chương trình điều khiển tích hợp bên trong.

d) Trong môi trường số, việc bảo vệ dữ liệu cá nhân là trách nhiệm riêng của các công ty công nghệ, con người không cần quan tâm.


ĐÁP ÁN CHI TIẾT MÃ ĐỀ 911

Phần Câu Đáp án Giải thích dựa trên tài liệu
I 1 B Bộ xử lí là trung tâm điều khiển của thiết bị kĩ thuật số.
2 C Chổi quét tay là công cụ cơ khí, không có bộ xử lí.
3 C Đây là đặc điểm nổi bật của thông tin số so với thông tin truyền thống.
4 A Nguồn tin uy tín là tiêu chí hàng đầu đánh giá độ tin cậy.
5 B Tính thời sự gắn liền với giá trị tại thời điểm hiện tại.
6 B Đánh giá thông tin giúp giảm rủi ro khi ra quyết định.
7 B Phát tán phim/nhạc lậu là vi phạm bản quyền pháp lí Internet.
8 A Bảo vệ thông tin cá nhân là cốt lõi của quyền riêng tư.
9 C Nghiện Internet và tin giả là những mặt trái của công nghệ.
10 B Thông tin là đầu vào thiết yếu để ra quyết định đúng.
11 B Thế giới kĩ thuật số bao quanh cuộc sống hiện đại.
12 C Tôn trọng và tuân thủ pháp luật là biểu hiện của văn hóa số.
II a S Thông tin mạng xã hội rất đa dạng, cần được kiểm chứng kĩ.
b Đ Đây là yêu cầu về đạo đức và tính khoa học trong môi trường số.
c Đ Định nghĩa về vai trò bộ xử lí trong thiết bị thông minh.
d S Cá nhân phải chủ động có ý thức bảo vệ thông tin của chính mình.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!