Dưới đây là đề kiểm tra thường xuyên (15 phút) môn Tin học 8 cho giai đoạn Cuối học kì 1, được thiết kế bám sát Kế hoạch giáo dục năm học 2025-2026, nội dung Sách giáo khoa (Kết nối tri thức) và cấu trúc theo Công văn 7991.
Nội dung trọng tâm gồm: Lược sử công cụ tính toán, Thông tin trong môi trường số, Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính (Lập trình trực quan) và Hướng nghiệp với Tin học.
ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN – MÔN: TIN HỌC 8
MÃ ĐỀ: 818 Thời gian làm bài: 15 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Thí sinh chọn phương án đúng duy nhất.
Câu 1: Thành phần điện tử chính được sử dụng trong máy tính thế hệ thứ nhất (1945 – 1955) là:
A. Bóng bán dẫn. B. Đèn điện tử chân không. C. Mạch tích hợp (IC). D. Mạch tích hợp cỡ siêu lớn.
Câu 2: Nhà toán học Charles Babbage được coi là cha đẻ của công nghệ máy tính vì ông đã thiết kế:
A. Máy tính cơ khí đa năng có khả năng tính toán tự động.
B. Ngôn ngữ lập trình Scratch đầu tiên.
C. Hệ điều hành Windows.
D. Mạng Internet toàn cầu.
Câu 3: Theo nguyên lí Von Neumann, các lệnh của chương trình được lưu trữ trong:
A. Bộ nhớ (tương tự như dữ liệu). B. Thiết bị vào. C. Thiết bị ra. D. Bàn phím.
Câu 4: Đặc điểm nổi bật của thông tin số là:
A. Khó sao chép và lan truyền.
B. Dễ dàng được nhân bản, lan truyền nhanh và khó bị xóa bỏ hoàn toàn.
C. Luôn luôn chính xác tuyệt đối.
D. Chỉ có thể lưu trữ trong ổ cứng của Mỹ.
Câu 5: Để đánh giá độ tin cậy của một nguồn thông tin trên mạng, tiêu chí nào là quan trọng nhất?
A. Thông tin đó có nhiều lượt xem (view).
B. Thông tin đó có nhiều hình ảnh đẹp.
C. Nguồn gốc thông tin từ cơ quan chính thống hoặc tác giả uy tín.
D. Thông tin đó nằm ở trang đầu tiên của kết quả tìm kiếm Google.
Câu 6: Trong ngôn ngữ lập trình trực quan (như Scratch), một đại lượng có giá trị không đổi trong quá trình thực hiện chương trình được gọi là:
A. Biến. B. Hằng. C. Biểu thức. D. Câu lệnh.
Câu 7: Cấu trúc rẽ nhánh trong lập trình được sử dụng khi:
A. Một việc chỉ được thực hiện khi một điều kiện nào đó được thỏa mãn.
B. Một việc cần được lặp lại nhiều lần.
C. Chương trình thực hiện các bước từ trên xuống dưới một cách tuần tự.
D. Không cần kiểm tra bất kỳ điều kiện nào.
Câu 8: Lỗi logic trong chương trình máy tính xảy ra khi:
A. Viết câu lệnh sai quy tắc của ngôn ngữ lập trình.
B. Máy tính bị hỏng phần cứng.
C. Câu lệnh được viết đúng quy tắc nhưng kết quả thực hiện sai so với kịch bản.
D. Chương trình không thể chạy được.
Câu 9: Để tìm lỗi logic trong một chương trình phức tạp, phương pháp hiệu quả nhất là:
A. Xóa đi và viết lại toàn bộ chương trình.
B. Chỉ cần đọc lại các câu lệnh trên màn hình.
C. Chạy thử chương trình từng bước và theo dõi sự thay đổi giá trị của các biến.
D. Thay đổi phông chữ và màu sắc của các khối lệnh.
Câu 10: Nhận định nào sau đây về nghề nghiệp trong lĩnh vực tin học là ĐÚNG?
A. Chỉ có nam giới mới có thể làm lập trình viên giỏi.
B. Cả nam và nữ đều có thể thích hợp và đóng góp tích cực cho các ngành nghề tin học.
C. Nghề tin học không yêu cầu tính cẩn thận và chu đáo.
D. Nghề tin học chỉ dành cho những người thích làm việc một mình.
Câu 11: Việc ứng dụng tin học trong các ngành nghề khác (như kế toán, y tế, báo chí) nhằm mục đích chính là:
A. Giảm bớt số lượng nhân viên.
B. Để máy tính thay thế hoàn toàn con người.
C. Tăng năng suất và hiệu quả công việc thông qua xử lý dữ liệu nhanh chóng.
D. Để trang trí phòng làm việc đẹp hơn.
Câu 12: Trong sơ đồ khối mô tả thuật toán, hình thoi dùng để thể hiện:
A. Điểm bắt đầu/kết thúc. B. Các bước tính toán. C. Bước kiểm tra điều kiện. D. Hướng di chuyển.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm)
Mỗi ý đúng được 1,0 điểm. Thí sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho mỗi phát biểu.
Câu 1: Xét các phát biểu về ứng dụng Tin học và Giải quyết vấn đề:
a) Pascaline (1642) là chiếc máy tính cơ khí đầu tiên do Blaise Pascal sáng chế để giúp đỡ cha trong việc tính thuế.
b) Mọi thông tin tìm thấy trên Internet đều đáng tin cậy vì nó được nhiều người chia sẻ và phản hồi.
c) Việc sử dụng cấu trúc lặp giúp chương trình thực hiện một nhóm lệnh nhiều lần thay vì phải viết lại các lệnh đó
d) Trong lĩnh vực tin học, nữ giới thường gặp khó khăn hơn nam giới do tính cách không phù hợp với việc sử dụng máy tính.
ĐÁP ÁN CHI TIẾT MÃ ĐỀ 818
| Phần | Câu | Đáp án | Giải thích dựa trên tài liệu |
|---|---|---|---|
| I | 1 | B | Thế hệ 1 dùng đèn điện tử chân không. |
| 2 | A | Babbage thiết kế máy tính cơ khí đa năng. | |
| 3 | A | Nguyên lí Von Neumann về lưu trữ chương trình. | |
| 4 | B | Đặc điểm cơ bản của thông tin số. | |
| 5 | C | Độ tin cậy dựa trên nguồn gốc thông tin. | |
| 6 | B | Định nghĩa về hằng trong lập trình. | |
| 7 | A | Mục đích của cấu trúc rẽ nhánh. | |
| 8 | C | Định nghĩa lỗi logic trong chương trình. | |
| 9 | C | Phương pháp phát hiện lỗi logic bằng chạy từng bước. | |
| 10 | B | Bình đẳng giới trong ngành tin học. | |
| 11 | C | Tin học giúp tăng hiệu quả cho mọi ngành nghề. | |
| 12 | C | Hình thoi biểu thị kiểm tra điều kiện trong sơ đồ khối. | |
| II | a | Đ | Lược sử về máy tính Pascaline. |
| b | S | Thông tin trên mạng cần được kiểm chứng vì độ tin cậy khác nhau. | |
| c | Đ | Công dụng của cấu trúc lặp trong lập trình. | |
| d | S | Nam và nữ đều có khả năng đóng góp như nhau trong tin học. |

