Dựa trên Kế hoạch giáo dục môn Tin học 8 (năm học 2025-2026) và nội dung Sách giáo khoa Tin học 8 (Kết nối tri thức), dưới đây là đề kiểm tra thường xuyên (15 phút) giai đoạn Giữa học kì 1.
Nội dung đề thi tập trung vào kiến thức trọng tâm của Chủ đề 1: Máy tính và cộng đồng (Lược sử công cụ tính toán) và Chủ đề 2: Tổ chức lưu trữ, tìm kiếm và trao đổi thông tin.
ĐỀ KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN (15 PHÚT) – TIN HỌC 8
Giai đoạn: Giữa học kì 1 Nội dung: Bài 1, Bài 2 và Bài 3
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (6,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm. Thí sinh chọn phương án đúng duy nhất.
Câu 1: Ai là người đã sáng chế ra chiếc máy tính cơ khí Pascaline vào năm 1642?
A. Blaise Pascal. B. Charles Babbage. C. John von Neumann. D. Ada Lovelace.
Câu 2: Nhà toán học Charles Babbage được coi là cha đẻ của công nghệ máy tính nhờ việc thiết kế:
A. Máy tính điện tử ENIAC. B. Máy sai phân và Máy phân tích.
C. Hệ điều hành Windows. D. Mạng Internet toàn cầu.
Câu 3: Theo nguyên lí Von Neumann (1945), các lệnh của chương trình được lưu trữ ở đâu?
A. Chỉ nằm trong thiết bị vào. B. Chỉ nằm trong thiết bị ra.
C. Trong bộ nhớ (tương tự như dữ liệu). D. Chỉ nằm trong bộ xử lí trung tâm (CPU).
Câu 4: Đâu là một đặc điểm nổi bật của thông tin số?
A. Khó sao chép và nhân bản.
B. Chỉ có thể lưu trữ trên giấy.
C. Dễ dàng được nhân bản và lan truyền nhanh chóng.
D. Không thể truy cập được từ khoảng cách xa.
Câu 5: Khi đánh giá độ tin cậy của thông tin tìm được từ Internet, tiêu chí nào là quan trọng nhất?
A. Thông tin có nhiều hình ảnh đẹp.
B. Nguồn gốc từ cơ quan chính thống hoặc tác giả có uy tín.
C. Thông tin được chia sẻ nhiều trên mạng xã hội.
D. Thông tin xuất hiện ngay ở trang đầu của kết quả tìm kiếm.
Câu 6: Việc tìm kiếm thông tin trên Internet thông qua máy tìm kiếm thường dựa trên yếu tố nào?
A. Tên người sử dụng máy tính. B. Dung lượng của tệp tin.
C. Từ khóa (Keywords) phù hợp với mục đích tìm kiếm. D. Màu sắc của trang web.
Câu 7: Một bit là đơn vị nhỏ nhất để biểu diễn thông tin trong máy tính dưới dạng:
A. Các chữ cái tiếng Việt. B. Dãy kí hiệu 0 và 1.
C. Các kí hiệu hình ảnh sinh động. D. Các nốt nhạc âm thanh.
Câu 8: Máy tính thế hệ thứ nhất (1945 – 1955) sử dụng linh kiện điện tử chính là: [SGK Bài 1]
A. Bóng bán dẫn. B. Đèn điện tử chân không.
C. Mạch tích hợp (IC). D. Vi xử lí (Microprocessor).
Câu 9: Việc trích dẫn nguồn khi sử dụng lại thông tin từ Internet thể hiện điều gì?
A. Sự thiếu tự tin vào kiến thức cá nhân.
B. Sự trung thực và tôn trọng bản quyền.
C. Hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
D. Sự lãng phí thời gian khi làm bài.
Câu 10: Thành phần nào sau đây KHÔNG thuộc mô hình cấu trúc máy tính của Von Neumann?
A. Bộ nhớ. B. Bộ xử lí. C. Thiết bị vào và thiết bị ra. D. Phần mềm soạn thảo văn bản.
Câu 11: Thông tin số có ưu điểm gì so với thông tin truyền thống (như sách in)?
A. Có thể lưu trữ với dung lượng khổng lồ và tìm kiếm rất nhanh.
B. Không bao giờ bị sai lệch về nội dung.
C. Chỉ dành cho những người giỏi về công nghệ.
D. Luôn có độ tin cậy tuyệt đối 100%.
Câu 12: Máy tính ngày nay giúp ích gì cho đời sống con người?
A. Thay thế hoàn toàn mọi suy nghĩ của con người.
B. Hỗ trợ hiệu quả trong học tập, lao động, giải trí và giao tiếp.
C. Làm cho thế giới biến đổi chậm lại.
D. Chỉ dùng để thực hiện các phép tính số học đơn giản.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (4,0 điểm)
Thí sinh chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S) cho mỗi phát biểu sau. Mỗi ý đúng được 1,0 điểm.
Câu 1: Xét các nhận định về lịch sử máy tính và thông tin số:
a) Ý tưởng cơ giới hóa việc tính toán đã được bắt đầu từ rất sớm với những công cụ như bàn tính,.
b) Thông tin trên môi trường số luôn luôn chính xác và đáng tin cậy dù đến từ bất kì nguồn nào,.
c) Máy tính cá nhân (PC) là đặc trưng nổi bật của máy tính thế hệ thứ tư,. [SGK Bài 1]
d) Việc tự ý quay phim trong rạp chiếu phim hoặc chụp ảnh nơi có biển cấm là hành vi vi phạm đạo đức và pháp luật,.
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Phần I: Trắc nghiệm (6,0đ) 1-A, 2-B, 3-C, 4-C, 5-B, 6-C, 7-B, 8-B, 9-B, 10-D, 11-A, 12-B.
Phần II: Đúng – Sai (4,0đ)
- a – Đ (Lịch sử bàn tính có từ hơn 2000 năm trước Công nguyên).
- b – S (Thông tin số có độ tin cậy khác nhau, phụ thuộc vào nguồn gốc).
- c – Đ (Thế hệ thứ tư sử dụng vi xử lí, dẫn đến sự ra đời của máy tính cá nhân).
- d – Đ (Biểu hiện vi phạm khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số).

